Đặc tính của chất liệu gỗ như gỗ tự nhiên và gỗ công nghiệp

Hiện nay trên thị trường sử dụng rất nhiều loại gỗ trong xây dựng và nội thất. Trong đó mỗi loại gỗ tự nhiên đều có những đặc tính khác nhau. Để giúp khách hàng nắm rõ hơn về một số loại chuyên dùng chúng tôi xin gửi đến một số thông tin về các loại gỗ như sau :

go tu nhien

Đặt tính một số loại gỗ bạn nên biết.

Đặc tính của gỗ tự nhiên.

Đồ bền

Gỗ tự nhiên là gỗ có tuổi thọ cao không bị hỏng trong môi trường ẩm ướt và rất bền trong môi trường khô giáo. Mỗi loại gỗ tự nhiên có độ bền tuổi thọ khác nhau. Hầu hết các loại gỗ tự nhiên đều có một vài nhược điểm là co giãn, cong vênh. Tùy từng loại gỗ sẽ có độ co giãn, cong vênh khác nhau. Vì vậy để có thể sử dụng hiệu quả chất liệu gỗ tự nhiên chúng ta phải hiểu rõ các thuộc tính của từng loại gỗ.

Đặc điểm

Gỗ có 3 đặc điểm chủ yếu : dèo dai , giản nở , liên kết chắn chắn.

Trong thớ cây, tom gỗ bao giờ cũng kết hợp nước với xơ thân. Việc xử lý gỗ bao gồm 2 công đoạn chủ yếu là phơi thoát hơi nước trong thân cây và tẩm sấy. Trong 2 công đoạn này thì công đoạn tẩm sấy là quan trọng và cần thiết nhất. Vài trò của 2 công đoạn là làm cho các thớ gỗ ổn định, liên kết với nhau tạo nên thế giằng. Khi tẩm sấy tính chất sinh học của gỗ thay đổi, gỗ sẽ trở lên dẻo dai, chắc uốn nắn.

Tác động bởi khí hậu tự nhiên.

Ở Việt Nam, điều kiện khí hậu nóng ẩm, hanh khô nên khả năng co giãn của gỗ thường xảy ra. Nó có thể bị nứt, mối mọt, cong vênh hoặc mục nát theo thời gian. Bởi vậy, việc bảo vệ và gìn giữ được những sản phẩm gỗ là công việc không đơn giản. Việc gia công không tốt sẽ làm phản tác dụng của gỗ. Khi gỗ bộc lộ những nhược điểm như nhạy cảm với thời tiết, biến dạng, cong vênh, co ngót hay nứt nẻ… Cách khắc phục là gia công tốt, lựa chọn không gian sử dụng phù hợp với tính chất của gỗ.

Gỗ đáp tự nhiên đáp ứng được các nhu cầu trang trí.

Thực tế cho thấy, gỗ không kén màu sắc của không gian. Gỗ có thể kết hợp với mọi chất liệu từ thô sần, gai góc, đến bóng nhẵn. Đặc biệt, khi ứng dụng trong điều kiện đòi hỏi sự linh hoạt, gỗ sẵn sàng tồn tại trong những không gian. Có nhiều kiểu hình khối và phong cách khác nhau, cả hiện đại và truyền thống

Tuy nhiên nên cân nhắc liều lượng sử dụng hợp lý. Có nhiều trường hợp lạm dụng dẫn tới bức bí về màu sắc gây khó chịu

Trang trí và bảo quản.

Nên cân nhắc tỷ lệ giữa gạch, sắt, đá hoa, hay thảm vải, để tương ứng với diện tích gỗ. Để bảo quản tốt gỗ, cần tránh môi trường thời tiết quá khắc nghiệt, không thể để gỗ thường xuyên ngập trong nước. Loại bỏ những vỏ ngoài những cây gỗ chưa được lọc hết để tránh mối mọt.

Điều cần thiết khi quyết định sử dụng gỗ là phải xác định rõ mục đích. Mỗi loại gỗ có ưu, nhược điểm khác nhau, và nếu được sử dụng hợp lý sẽ giúp tăng tuổi thọ. Đối với những loại gỗ có thể chịu được nước, nên ưu tiên sử dụng trong môi trường nước. Ngược lại, những loại gỗ cứng nên dùng ở nơi cần va đập như cầu thang thường được làm bằng gỗ lim, sàn nhà gỗ tự nhiên thường được dùng gỗ căm xe…

Thông thường, gỗ mềm có thể sử dụng làm đồ gia dụng. Nhưng gỗ cứng phải được sử dụng làm cầu thang, sàn nhà, nơi thường chịu lực. Gỗ muốn dùng hợp lý, không chỉ ứng biến tùy theo chất liệu đi kèm, màu sắc chủ đạo, hay tỷ lệ tương quan, mà nó phải được tôn trọng theo phong cách kiến trúc của chính ngôi nhà.

Đặc tính của những chất liệu gỗ.

Gỗ Tần Bì ( ASH ) .

Tên Khoa Học : Fraxinus spp.Tên Việt Nam :

Mô tả chung :

Dát gỗ màu từ nhạt đến gần nhý trắng, tâm gỗ có màu sắc đa dạng, từ nâu xám đến nâu nhạt hoặc vàng nhạt sọc nâu.Nhìn chung vân gỗ thẳng, to, mặt gỗ thô đều. Thứ hạng và trữ lượng tần bì có dát gỗ màu vàng nhạt và một số đặc tính khác tùy vào từng vùng trồng gỗ.

go tan bi

Gỗ tần bì

Đặc tính ứng dụng:

Tần bì có khả năng chịu máy tốt, độ bám ốc, bám đinh và dính keo tốt. Tần bì tương đối dễ khô, nguy cơ xuống cấp khi sấy khô là rất ít. Gỗ ít bị biến dạng khi sấy.

Đặc tính vật lý:

Tần bì có khả năng chịu lực tổng thể rất tốt và khả năng này tương ứng với trọng lượng của gỗ. Độ kháng va chạm của tần bì thuộc loại tuyệt vời, gỗ dễ uốn cong bằng hơi nước.

Độ bền:

Tâm gỗ không có khả năng kháng sâu. Dát gỗ dễ bị các loại mọt gỗ thông thường tấn công.Tâm gỗ tương đối không thấm chất bảo quản nhưng dát gỗ có thể thấm chất này.

Công dụng chính:

Đồ gỗ, ván sàn, vật liệu kiến trúc nội thất, đồ gỗ chạm khắc và gờ trang trí nội thất cao cấp.

VENEER

Là gỗ tự nhiên sau khi khai thác-> được cắt (bóc ly tâm) thành những lát dày từ 0.3mm > 0.6mm. Rộng tuỳ theo loại gỗ trung bình khoản 180mm, dài khoản 240mm.veneer

Gỗ Veneer.– Dùng một lớp ván thường là MDF, ván ép, hoặc okal dày 3mm, tráng keo trên bề mặt lớp nền.

– Nối (may) từng tấm veneer lại theo quy cách (quy cách chuẩn 1200 x 2400mm) bằng keo-> dán tấm veneer lên lớp nền (MDF, Ván ép) đã phủ keo.

– Ép tấm này lại bằng máy (ép nguội hoặc ép nóng) đến khi dính và phẳng mặt.

– Dùng máy chà nhám tạo cho bề mặt veneer láng đẹp

Ưu điểm:

– Dễ thi công

– Chi phí thấp so với gỗ tự nhiên.

– Có thể tạo những đường cong theo như ý của nhà sản xuất

MDF

Là viết tắt của từ MEDIUM DENSITY FIBERBOARD

Các loại gỗ vụn, nhánh cây cho vào máy đập nhỏ ra. Sau đó được đưa vào máy nghiền nát ra lúc này gỗ chỉ là các sợi gỗ nhỏ cellulose. Các sợi gỗ này được đưa qua bồn rửa trôi các tạp chất, khoáng chất nhựa,.. Sau đó đưa vào máy trộn keo + bột sợi gỗ (cellulo) + chất kết dính + parafin wax + chất bảo vệ gỗ, bột độn vô cơ.

mdf

Gỗ MDF.

Có hai kiểu quy trình sản xuất MDF

+Quy trình khô.

+ Quy trình ướt.

Quy trình khô : keo, phụ gia được phun trộn vào bột gỗ khô trong máy trộn -sấy sơ bộ. Bột sợi đã áo keo sẽ được trải ra bằng máy rải -cào thành 2-3 tầng tùy theo khổ. Các tầng này được chuyển qua máy ép có gia nhiệt. Máy ép thực hiện ép nhiều lần (2 lần). Lần 1 (ép sơ bộ) cho lớp trên, lớp thứ 2, lớp thứ 3. Lần ép 2 là ép tiếp cả ba lớp lại. Chế độ nhiệt được thiết lập để sao cho đuổi hơi nước và làm keo hóa rắn từ từ. Sau khi ép, ván được xuất ra, cắt bỏ biên, chà nhám và phân loại.

Quy trình ướt: bột gỗ được phun nước làm ướt để kết vón thành dạng vẩy (mat formation). Chúng được cào rải ngay sau đó lên mâm ép. Ép nhiệt một lần đến độ dày sơ bộ.

Tấm được đưa qua cán hơi-nhiệt như bên làm giấy để nén chặt hai mặt và rút nước dư ra..

Ứng dụng.

Tùy theo chủng loại gỗ làm ra bột gỗ và chất kết dính cũng như các phụ gia, người ta có:

MDF dùng trong nhà (nội thất) MDF chịu nước: dùng cho một số yêu cầu ngoài trời, nơi ẩm ướt.

MDF mặt trơn: để có thể sơn ngay, không đòi hỏi phải chà nhám nhiều MDF mặt không trơn. Dùng để tiếp tục dán ván lạng (veneer).

Ưu điểm

Có một số lý do tại sao MDF có thể được sử dụng thay vì Ván gỗ dán như: dày đặc, phẳng, cứng, không có hải lý và có thể dễ dàng gia công. Bởi vì nó được tạo thành các hạt mịn nó không có một hạt bề mặt dễ dàng nhận biết. MDF có thể được sơn để sản xuất một chất lượng bề mặt mịn. Bởi vì không có hạt MDF nó có thể được cắt, khoan, gia công và nộp mà không làm tổn hại đến bề mặt. MDF có thể được dowelled khớp với nhau và truyền thống đồ gỗ có thể còn được cắt giảm. MDF có thể được dán cùng với gỗ keo PVA. Dầu, sơn nước và sơn dầu có thể được sử dụng trên MDF. Miếng dán và laminates cũng có thể được sử dụng để kết thúc MDF

Nhược điểm

– MDF có thể nguy hiểm để sử dụng nếu các biện pháp phòng ngừa an toàn. MDF có chứa một chất gọi là urea formaldehyde, có thể sẽ được phát hành từ vật liệu thông qua cắt và dũa. Urea formaldehyde có thể gây kích thích mắt và phổi. Thông gió thích hợp là cần thiết khi sử dụng nó. Mặt nạ là cần thiết khi chà nhám hoặc cắt MDF với máy móc. Các bụi sinh ra khi gia công MDF là rất nguy hiểm.

Mặt nạ và kính nên luôn luôn được đeo ở tất cả các lần. Do thực tế là MDF có chứa một lượng lớn kéo các cạnh cắt của các công cụ của bạn sẽ cùn rất nhanh chóng. MDF có thể được cố định cùng với các ốc vít. Nếu bạn là screwing, các ốc không nên được bất kỳ xa hơn 25mm từ mép. Khi vít bằng cách sử dụng luôn luôn sử dụng lỗ thí điểm. Urea formaldehyde là luôn luôn bị chậm phát hành từ bề mặt của MDF. Có thể bạn nên xem bài này để biết về tác hại của gỗ công nghiệp.

4.MFC

Là chữ viết tắt của Melamine Faced Chipboard. Có nghĩa là Ván gỗ dăm phủ Melamine.

Một số loại gỗ rừng trồng chuyên để sản xuất loại gỗ MFC này. Các cây này được thu hoạch ngắn ngày, không cần cây to. Người ta băm nhỏ cây gỗ này thành các dăm gỗ và cũng kết hợp với keo, ép tạo độ dày. Hoàn toàn không phải sử dụng gỗ tạp, phế phẩm. Bề mặt hoàn thiện được phủ lớp nhựa Melamine in vân gỗ tạo vẻ vẻ đẹp. Sau đó tráng bề mặt hoàn thiện bằng Laminate bảo vệ để chống ẩm và trầy xước.

mfc

Gỗ MFC.

Gỗ MFC được sử dụng rộng rãi.

Gỗ MFC có ứng dụng vô cùng rộng rãi đặc biệt là trong lĩnh vực nội thất văn phòng. Hiện 80 % đồ gỗ nội thất gia đình và văn phòng dùng gỗ MFC để làm vì giá cả phù hợp. Đối với nội thất văn phòng và nhà ở thì chỉ cần sử dụng gỗ MFC loại tiêu chuẩn. Đối với những không gian, khu vực ẩm ướt như Toilet, Tủ bếp, vách Toilet, khu vệ sinh thì nên sử dụng loại ván chống ẩm V313.

Gỗ MFC được khuyến khích sử dụng.

Trên thế giới, đặc biệt là ở các nước phát triển, người ta khuyến khích sử dụng gỗ công nghiệp. Do được sản xuất từ gỗ rừng trồng, có thể tái sản xuất, không hại đến những cánh rừng nguyên sinh.

Xuất xứ.

MFC sử dụng đều là các loại có xuất xứ từ Malaysia (hãng MICO) và Đức (hãng EGGER). Các loại ván MFC có đặc điểm là Cứng, nặng, màu sắc họa tiết sắc nét tươi tắn, chịu ẩm tốt, chống trầy, chống cháy. Các loại MFC của Malaysia và Đức chỉ có khổ lớn (1.830 mm x 2.440 mm). MFC Trung Quốc và MFC Việt Nam sản xuất có chất lượng kém hơn ( Khổ gỗ nhỏ 1.220mm x 2.440mm).

5.Gỗ Sồi đỏ Mỹ ( oak )

Tên Khoa Học : Quercus spp.

Tên Việt Nam : Gỗ Sồi

Có màu nâu trắng, dát gỗ màu nhạt, tâm gỗ từ nâu nhạt đến nâu sậm. Đa số Sồi trắng có vân gỗ thẳng to và dài, mặt gỗ từ trung bình đến thô với các tia gỗ dài hơn Sồi đỏ. Vì vậy, Sồi trắng có nhiều đốm hình hơn.

go soi do

Gỗ sồi đỏ.

Đặc tính ứng dụng :

Gỗ chịu máy tốt, độ bám dính và ốc vít tốt dù phải khoan gỗ trước khi đóng đinh và ốc. Vì gỗ phản ứng với sắt nên người thao tác nên dùng đinh mạ kẽm. Độ bám dính của gỗ thay đổi nhưng gỗ có thể được sơn màu và đánh bóng để trở thành thành phẩm tốt. Gỗ khô chậm nên người thao tác phải cẩn thận để tránh nguy cơ rạn nứt gỗ. Vì độ co rút lớn nên gỗ dễ bị biến dạng khi khô.

Đặc tính vật lý

Gỗ cứng và nặng, độ chịu lực uốn xoắn và lực nén trung bình, độ chắc thấp nhưng rất dễ uốn cong bằng hơi nước. Sồi trắng Miền Nam lớn nhanh hơn và các vòng tuổi gỗ rộng, có khuynh hướng cứng và nặng hơn.

Độ bền

Tấm gỗ có khả năng kháng sâu, không bị các loại mọt gỗ thông thường và bọ sừng tấn công. Gỗ tuyệt đối không thấm chất bảo quản, dát gỗ tương đối không thấm chất này.

Công dụng chính

Làm cửa cao cấp, ván sàn, tủ buffet, tủ bếp, gỗ trạm kiến trúc, gỗ trạm ngoại thất, gờ trang trí, ván lót,…

6.Gỗ sồi trắng

Tên Khoa Học : Quercus spp.

Tên Việt Nam : Gỗ Sồi Trắng

Màu sắc, mặt gỗ, đặc tính và đặc điểm của gỗ Sồi đỏ có thể thay đổi tùy thuộc vào từng vùng trống gỗ. Về cơ bản gỗ Sồi đỏ tương tự như gỗ Sồi trắng. Dát gỗ từ màu trắng đến nâu nhạt, tâm gỗ màu nâu đỏ hồng. Gỗ có ít đốm hình nổi bật vì các tia gỗ nhỏ hơn. Đa số thớ gỗ thẳng, mặt gỗ thô.

go soi trang

Gỗ sồi trắng.

Đặc tính ứng dụng :

Gỗ chịu máy tốt, độ bám ốc và đinh tốt dù phải khoan trước khi đóng đinh và ốc. Gỗ có thể được nhuộm màu và đánh bóng để thành thành phẩm tốt. Gỗ khô chậm, có xu hướng nứt và cong vênh khi phơi khô. Độ co rút lớn và dễ bị biến dạng khi khô.

Đặc tính vật lý :

Gỗ cứng và nặng, độ chịu lực uốn xoắn và độ trung bình, độ chịu lực nén cao. Dễ uốn cong bằng hơi nước.

Độ bền :

Không có hoặc ít có khả năng kháng sâu ở tâm gỗ. Tương đối dễ xử lý bằng chất bảo quản.

Công dụng chính : Đồ gỗ, ván sàn, vật liệu kiến trúc nội thất, gỗ chạm và gờ trang trí nội thất, cửa, tủ bếp, ván lót,…

8.Gỗ óc chó :

Tên Khoa Học : Juglan nigra.

Tên Việt Nam : Gỗ Óc Chó

Dát gỗ màu trắng kem, tâm gỗ màu từ nâu nhạt đến socola. Vân gỗ thẳng nhưng đôi khi uốn sóng hoặc cuộn xoáy tạo những đốm hình đẹp mắt.

go oc cho

Gỗ óc chó.

Đặc tính ứng dụng :

Gỗ chịu máy tốt, độ bám keo và ốc vít tốt . Gỗ giữ sơn và màu nhuộm rất tốt, có thể đánh bóng để trở thành thành phẩm tốt. Gỗ khô chậm nên người thao tác phải cẩn thận để tránh nguy cơ rạn nứt gỗ. Gỗ ổn định về kích thước.

Đặc tính vật lý :

Gỗ rất cứng, độ chịu lực uốn xoắn và lực nén trung bình, độ chắc thấp nhưng rất dễ uốn cong bằng hơi nước.

Độ bền:

Tâm gỗ có khả năng kháng sâu, là một trong những loại gỗ có độ bền cao. Dát gỗ dễ bị các loại mọt tấn công.

Công dụng chính : Đồ gỗ, tủ, vật liệu kiến trúc nội thất, gỗ chạm cao cấp, cửa cái, ván sàn…

9.Tên Khoa Học : Acer Saccharum.

Tên Việt Nam : Gỗ Thích Cứng .

Mô tả chung: Dát gỗ màu trắng kem phớt nâu đỏ nhạt. Màu tâm gỗ thay đổi từ đỏ nhạt đến đậm. Lượng gỗ có tâm màu nâu sẫm hơn thay đổi nhiều tùy theo vùng trồng gỗ. Cả dát và tâm gỗ đều có thể có các vết đốm. Mặt gỗ đẹp, khít, nhìn chung vân gỗ thẳng nhưng có thể dợn sóng, uốn xoắn và xuất hiện các mắt chết trên mặt gỗ.

Đặc tính ứng dụng:

Gỗ khô chậm, độ co rút khi sấy khô lớn nên dễ bị biến dạng khi khô

Nên khoan gỗ trước khi đóng đinh và ốc vít. Nếu người thao tác cẩn thận, gỗ chịu máy tốt, dễ tiện và độ dính keo khá. Có thể nhuộm màu và đánh bóng để thành thành phẩm tốt.

Đặc tính vật lý:

Gỗ cứng và nặng, độ chịu lực tốt, đặc biệt khả năng kháng ma sát và kháng mài mòn cao. Gỗ dễ uốn cong bằng hơi nước.

Độ bền:

Tâm gỗ không có hoặc ít có khả năng kháng sâu. Dát gỗ dễ bị các loại mọt gỗ thông thường và bọ sừng tấn công. Tâm gỗ không thấm chất bảo quản nhưng dát gỗ có thể thấm chất này.

Công dụng chính:

Ván sàn, đồ gỗ, ván lót, tủ bếp, mặt bếp và mặt bàn, gỗ trạm nội thất, cầu thang, thành cầu thang, gờ trang trí, cửa cái…

10.Tên Khoa Học : Populus deltoides.

Tên Việt Nam : Gỗ Dương.

Mô tả chung: Dát gỗ màu trắng, hài hòa với màu nâu nhạt của tâm gỗ. Tâm gỗ và dát gỗ ít có khác biệt. Vân gỗ thẳng, mặt gỗ đẹp đều.

Đặc tính ứng dụng:

Gỗ dương không bị nứt khi đóng đinh, dễ cưa xẻ với bề mặt gỗ xù xì. Gỗ có độ co rút thấp hoặc vừa phải và ổn định về kích thước.

Đặc tính vật lý:

Gỗ có khối lượng tương đối nhẹ. Gỗ mềm, sức chịu lực nén và lực xoắn yếu. Độ kháng va chạm thấp. Khi khô gỗ không mùi vị.

Độ bền:

Tâm gỗ không có khả năng kháng sâu và đặc biệt không thấm chất bảo quản.

Công dụng chính: Các bộ phận cấu thành đồ gỗ (các mặt ngăn kéo), cửa cái, các đường gờ trang trí, khung ảnh, gỗ trạm nội thất, đồ chơi, dụng cụ nhà bếp, diêm quẹt. …

Leave a Reply